Hướng dẫn cách hạch toán trích khấu hao TSCĐ

1. Hạch toán khoản trích khấu hao TSCĐ hàng tháng:

- Đến cuối kỳ (cuối tháng) kế toán tiến hành hạch toán khoản Chi phí trích khấu hao tài sản cố định trong tháng đó, theo từng Bộ phận sử dụng nhé:

 Nợ TK 154 – Bộ phận sản xuất (Theo QĐ 48)

Nợ TK 6421 – Bộ phận Bán hàng (Theo QĐ 48)

Nợ TK  6422 – Bộ phận Quản lý (Theo QĐ 48)

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (Theo QĐ 15)

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Theo QĐ 15)

Nợ TK 641 -  Chi phí bán hàng (Theo QĐ 15)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp  (Theo QĐ 15)

           Có TK 2141 – Hao mòn Tài sản cố định Hữu hình

 

2. Hạch toán ghi giảm TSCĐ:

- Khi bán TSCĐ bạn phải tăng doanh thu và giảm TSCĐ, cụ thể như sau:

 a. Hạch toán tăng doanh thu từ việc bán TSCĐ:

 Nợ TK 111, 112, 131: Tổng thanh toán

             Có TK 711: Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).

             Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Nếu DN bạn kê khai theo phương pháp khấu trừ)

 

b. Hạch toán giảm TSCĐ:

Nợ TK 214: Giá trị đã hao mòn

Nợ TK 811: Giá trị còn lại

              Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ

 Đó là những công việc mà kế toán phải làm khi phát sinh việc mua, bán TSCD phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

 

3. Hạch toán TSCĐ khi mua về:

Cách hach toán trích khấu hao tài sản cố định

Nợ TK 2111 : (Nguyên giá không bao gồm thuế GTGT)

Nợ TK 1332 : Thuế GTGT được khấu trừ

             Có TK 1121/ TK 331:

- Trường hợp nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

       Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

 Sau khi đã xác định được việc mua TSCĐ về dùng cho bộ phần nào, các bạn xác định ngày đưa vào vào sử dụng để tính trích khấu hao hàng tháng, chi tiết xem tại đây: Cách tính khấu hao tài sản cố định

 



Hãy like để nhận nhiều bài viết mới nhất - Cùng chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán

Các bài viết mới

-