HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 
(KÈM MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG) 
 
Kế Toán Hà Nội xin hướng dẫn các bạn cách lập hợp đồng lao động (theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã Hội), một trong các chứng từ cơ bản thuộc phần hành lao động tiền lương.
Trước hết chúng ta hiểu Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động (Điều 26 của Bộ luật Lao động).
cách lập hợp đồng lao động
 
1. Nguyên tắc lập hợp đồng lao động (giao kết hợp đồng lao động):
Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
a. Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, thoả ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
b. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác.
2. Hình thức hợp đồng lao động:
- Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản (Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.
- Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.
3. Loại hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
-  Hợp đồng lao động xác định thời hạn: hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. 
-  Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng: hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng là dưới 12 tháng.
4. Cách lập hợp đồng lao động
- Chỉ tiêu Tên đơn vị: Ghi cụ thể tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
- Mục (1), (2): ghi rõ thông tin hai bên (đơn vị, tổ chức sử dụng lao động và người lao động).
- Mục (3): loại hợp đồng lao động: Ghi rõ loại hợp đồng lao động (một trong 3 loại hợp đồng nêu trên).
- Mục (4), (5): Ghi rõ tên nghề nghiệp (nếu có nhiều nghề nghiệp thì ghi nghề nghiệp chính), ví dụ: Kỹ sư. Ghi cụ thể địa điểm chính làm việc. 
- Mục (6): Thời gian làm việc: Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày hoặc trong tuần, ví dụ: 08 giờ/ngày hoặc 40 giờ/tuần.
- Mục (7): Ghi rõ phương tiện đi lại do bên nào đảm nhiệm, ví dụ: xe đơn vị đưa đón hoặc cá nhân tự túc.
- Mục (8): Ghi cụ thể tiền lương theo thang lương hoặc bảng lương mà đơn vị áp dụng. (Các DN nhà nước thì ghi rõ thang lương, bậc, hệ số công chức, viên chức).
Mục (9): Ghi tên loại phụ cấp, hệ số, mức phụ cấp tại thời điểm ký kết hợp đồng lao động.
Mục (10): Đối với người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì ghi tỷ lệ % tiền lương hằng tháng hai bên phải trích nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Mục (11). Ghi cụ thể trường hợp đơn vị cử đi đào tạo thì người lao động phải có nghĩa vụ gì và được hưởng quyền lợi gì.
- Mục (12): Ghi những quyền lợi mà chưa có trong Bộ Luật Lao động, trong thỏa ước lao động tập thể hoặc đã có nhưng có lợi hơn cho người lao động, ví dụ: đi tham quan, du lịch, nghỉ mát, ...
- Mục (13): Ghi rõ mức bồi thường cho mỗi trường hợp vi phạm.
 
Để thuận tiện cho các bạn lập hợp đồng lao động, Kế Toán Hà Nội cung cấp sẵn cho các bạn mẫu hợp đồng lao động (mẫu số 01 ban hành kèm Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH): mẫu hợp đồng lao động
KẾ TOÁN HÀ NỘI CHIA SẺ KỸ NĂNG KINH NGHIỆM LÀM KẾ TOÁN
Tham khảo khóa học tại:
 


Hãy like để nhận nhiều bài viết mới nhất - Cùng chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn