HƯỚNG DÂN CÁCH TÍNH THUẾ GTGT PHẢI NỘP THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

I – Cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế

Kể từ ngày 01/01/2014 theo điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về việc kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

 a) DN đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ > 1 tỷ đồng và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ (trừ hộ, cá nhân kinh doanh).

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

cách tính thuế gtgt

c) Doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gồm:

- Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT < 1 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của DN đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

Lưu ý:

- Những DN có doanh thu< 1 tỷ phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo Mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế, chậm nhất là ngày 20/12 của năm trước liền kề.

- Những DN mới thành lập phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT Mẫu 06/GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    + Khi gửi Thông báo thì DN không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu. 

2. Xác định số thuế GTGT phải nộp:

 

Số thuế GTGT phải nộp 

 = 

Số thuế GTGT đầu ra

 - 

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 

Trong đó

a. Thuế GTGT đầu ra:

 

 

Số thuế GTGT đầu ra

 

=

   Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT

 

            Trong đó:

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT 

 = 

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra

 x 

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó

 

 

Nếu chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT:

Những hoá đơn đặc thù như tem, vé cước vận tải, vé sổ xố kiến thiết,… trên hoá đơn có thể hiện giá đã bao gồm thuế GTGT thì kế toán phải tách thuế theo công thức:

 Giá chưa thuế = Giá thanh toán(tiền tem, vé) / (1 + thuế suất)      

=> Số thuế GTGT đầu ra  = Giá thanh toán - Giá chưa thuế

b. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 

Thuế GTGT đầu vào =

Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu.

 

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư 219.

 

II– Cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

1. Đối tượng áp dụng theo Phương pháp trực tiếp:

- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác (bao gồm cả các tổ chứckinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũtrang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kếtoán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò,phát triển và khai thác mỏ dầu, khí đốt, bên Việt Nam chịu trách nhiệm khấu trừ và nộp thay theo tỷ lệ do Bộ Tàichính quy định.

- Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý: Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có hoạt động kinh doanhmua, bán vàng, bạc, đá quý, vừa có hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì áp dụng tính thuế đối vớicác hoạt động này theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

2. Cách tính số thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp

 = 

GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra

 x 

Thuế suất áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ

 

 

a. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ:

GTGT của hàng hoá, dịch vụ

 = 

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra

 x 

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào

 

- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, baogồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặcnhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng.

Giá trị gia tăng xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hoá, dịchvụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư,hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau:

Giá vốn hàng bán ra

 = 

Doanh số tồn đầu kỳ

 + 

Doanh số mua trong kỳ

-

Doanh số tồn cuối kỳ

 

- Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ(-) chi phí vật tư nguyên liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt độngxây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình.

- Đối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùngthay thế và chi phí khác mua ngoài dùng cho hoạt động vận tải.

- Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn uống, tiền phục vụ và cáckhoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.

- Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, giá trị gia tăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc,đá quý, trừ (-) giá vốn của vàng, bạc, đá quý bán ra.

- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua,bán vàng, bạc, đá quý áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầuvào để kê khai thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ theo từng hoạt động kinh doanh và phương pháp tínhthuế riêng.

- Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về hoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn củahàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó.

- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được tínhgiá trị tàisản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làm tàisản cố định vào doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào để tính giátrị gia tăng.

- Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giátrị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trịgia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sautrong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau. Cơ sở kinhdoanh khai thuế GTGT theo tờ khai 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 06/2013 TT-BTC.

b) Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độquy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từthanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì:

Số thuế GTGT phải nộp

 = 

Doanh thu

 x 

Tỷ lệ (%) GTGT trên doanh thu

 

Trong đó:

Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

c) Hoạt động kinh doanh; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độkế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quyđịnh

 


Hãy like để nhận nhiều bài viết mới nhất - Cùng chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn