công ty kế toán hà nội



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ CHỈ TỪ  500.000 VNĐ xem ngay

 

Hướng dẫn hạch toán giá vốn hàng bán theo TT133 & TT200, hạch toán giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất …

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng Tài khoản 632 Để Hạch toán giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Là TK dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ; các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư;…

Giá vốn hàng bán là tổng tất cả các chi phí tạo ra sản phẩm, bao gồm: Chi phí nguyên liệu đầu vào, giá nhập hàng hóa từ các nhà cung cấp, chi phí vận chuyển, thuế, bảo hiểm hàng hóa,…Giá vốn hàng bán được coi là khoản chi phí lớn nhất của một Doanh nghiệp

hạch toán giá vốn hàng bán

Hướng dẫn hạch toán giá vốn hàng bán theo TT133 và TT200.

Hạch toán giá vốn hàng bán đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo PP Kê khai thường xuyên

Khi hạch toán Giá vốn hàng bán, tùy vào tình hình cụ thể từng DN, kế toán sẽ hạch toán các trường hợp như:

  • Trường hợp giảm giá vốn hàng bán;
  • Trường hợp các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào Giá vốn hàng bán;
  • Trường hợp trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;…

Hạch toán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ.

Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành và được xác định là đã bán trong kỳ, kế toán hạch toán:

Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng bán

Có các TK 154, 155, 156, 157,…: Trị giá vốn hàng bán.

Trường hợp giảm giá vốn hàng bán.

Có các nguyên nhân làm giảm giá vốn hàng bán như: Hàng bán bị trả lại; Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng. Hạch toán cụ thể như sau:

Cách hạch toán giảm giá vốn hàng bán bị trả lại.

Khi khách hàng trả lại hàng hóa do hàng hóa bị hư hỏng, sai chủng loại, quy cách,… Doanh nghiệp đồng ý nhận lại hàng. Khi nhập kho, kế toán hạch toán:

Nợ các TK 155, 156: Trị giá vốn hàng bị trả lại

Có TK 632: Trị giá vốn hàng bị trả lại.

Cách hạch toán giảm giá vốn hàng bán trường hợp chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng.

Tiến hành phân bổ số CKTM, GGHB được nhận dựa trên số hàng tồn kho chưa tiêu thụ, số đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. Căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho, kế toán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 331…: Tổng trị giá khoản CKTM, GGHB.

Có các TK 152, 153, 154, 155, 156: Trị giá khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ

Có TK 241: Trị giá khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng

Có TK 632: Trị giá khoản CKTM, GGHB của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ.

Trường hợp các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào Giá vốn hàng bán.

Các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào Giá vốn hàng bán, như: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt quá mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ; Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; Chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường. Kế toán hạch toán cụ thể như sau:

Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt quá mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (theo TT 133)

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung (theo TT 200).

Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi đã trừ khoản bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, hạch toán:

Nợ TK 632: Trị giá hao hụt, mất mát của HTK đã trừ khoản bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

Có các TK 152, 153, 156, 1381,…: Trị giá hao hụt, mất mát của HTK đã trừ khoản bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.

Chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, hạch toán:

Nợ TK 632: Chi phí tự xây dựng TSCĐ

Có TK 241: Chi phí tự xây dựng TSCĐ.

Trường hợp trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Kế toán hạch toán trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo 2 trường hợp: Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước; Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước.

Khi số dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước.

Kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 632: Trị giá phần chênh lệch số dự phòng giảm giá hàng tồn kho của 2 kỳ

Có TK 2294: Trị giá phần chênh lệch số dự phòng giảm giá hàng tồn kho của 2 kỳ.

Khi số dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước.

Kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 2294: Trị giá phần chênh lệch số dự phòng giảm giá hàng tồn kho của 2 kỳ

Có TK 632: Trị giá phần chênh lệch số dự phòng giảm giá hàng tồn kho của 2 kỳ.

Cuối kỳ kế toán làm bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán.

Cuối kỳ kế toán làm bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911, hạch toán:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán.

Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo PP Kiểm kê định kỳ.

Truòng hợp doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo PP Kiểm kê định kỳ.

Kế toán hạch toán cụ thể như sau:

Hạch toán đầu kỳ.

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa tồn kho đầu kỳ vào TK Giá vốn hàng bán.

Nợ TK 632: Trị giá vốn của hàng hóa

Có TK 156: Trị giá vốn của hàng hóa.

Hạch toán cuối kỳ.

– Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 632: Trị giá vốn của hàng hóa

Có TK 611: Mua hàng.

– Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa được xác định là đã xuất bán vào TK 911, hạch toán:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Trị giá vốn của hàng hóa.

Truòng hợp doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ hạch toán hàng tồn kho theo PP Kiểm kê định kỳ.

Kế toán hạch toán cụ thể như sau:

Hạch toán đầu kỳ.

– Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào TK Giá vốn hàng bán, hạch toán:

Nợ TK 632: Trị giá vốn của thành phẩm

Có TK 155: Trị giá vốn của thành phẩm.

– Đầu kỳ, kết chuyển trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán vào TK Giá vốn hàng bán, hạch toán:

Nợ TK 632: Trị giá vốn của hàng gửi đi bán

Có TK 157: Trị giá vốn của hàng gửi đi bán.

Hạch toán cuối kỳ.

– Cuối kỳ, xác định giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 631: Giá thành sản phẩm.

– Cuối kỳ, xác định giá trị của thành phẩm tồn trong kho và thành phẩm gửi đi bán còn lại cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của thành phẩm tồn trong kho và thành phẩm gửi đi bán, hạch toán:

Nợ TK 155: Trị giá thành phẩm còn tồn trong kho

Nợ TK 157: Trị giá thành phẩm gửi bán

Có TK 632: Giá vốn hàng bán.

– Cuối kỳ kế toán làm bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh, hạch toán:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán trong kỳ.


THÔNG TIN THAM KHẢO

Quý Anh chị cần tham khảo các gói dịch vụ kế toán mời xem dưới đây

 Dịch vụ kế toán thuế

Dịch vụ làm báo cáo tài chính

Dịch vụ hoàn thuế

 Học kế toán thực hành

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



Số lượt xem

Đang online
Tổng xem1

0988.043.053