công ty kế toán hà nội



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ CHỈ TỪ  500.000 VNĐ xem ngay

 

Hạch toán thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu sử dụng tài khoản 33312 theo thông tư 133 và thông tư 200 được chia sẻ trong bài viết dưới đây

Tài khoản 33312  được dùng để hạch toán thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Là TK dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

hạch toán thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Hướng dẫn Hạch toán thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ.

Khi phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ và trị giá nguyên vật liệu, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu, … (giá chưa có thuế), kế toán hạch toán:

Nợ các TK 151, 152, 156, 211, 611, … :Trị giá nguyên vật liệu, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu, …

Có TK 3333: Tiền thuế nhập khẩu phải nộp.

Có các TK 111, 112, 331, …: Số tiền phải thanh toán.

Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:

Khi phản thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ có 2 trường hợp: Trường DN hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

 Trường hợp DN tính thuế GTGT hàng nhập khẩu theo phương pháp khấu trừ.

Số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ khi vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 33312: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu.

 Trường hợp DN tính thuế GTGT hàng nhập khẩu theo phương pháp trực tiếp.

Số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ khi vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. Khi đó số thuế GTGT của hàng nhập khẩu không được khấu trừ tính vào vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ các TK 151, 152, 156, 211, 611, … : Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.

Có TK 33312: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu vào Ngân sách nhà nước.

Khi DN nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 33312: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.

Có các TK 111, 112: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.

Trường hợp nhập khẩu ủy thác khi hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu

 Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu đối với bên giao ủy thác.

– Khi ghi nhập số thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ khi bên nhận ủy thác thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 33312: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.

– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp vào NSNN, kế toán ghi:

Nợ TK 33312: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.

Có các TK 111, 112: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.

Có TK 3388: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp chưa thanh toán cho bên nhận ủy thác.

Có TK 138: Ghi giảm số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp đã tạm ứng cho bên nhận ủy thác.

 Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu đối với bên nhận ủy thác.

Khi phản ánh số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp hộ bên giao ủy thác, kế toán ghi:

Nợ TK 138: Số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp hộ bên giao ủy thác.

Nợ TK 3388: Trừ vào số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp hộ bên giao ủy thác đã nhận.

Có các TK 111, 112: Tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp hộ.


THÔNG TIN THAM KHẢO

Quý Anh chị cần tham khảo các gói dịch vụ kế toán mời xem dưới đây

 Dịch vụ kế toán thuế

Dịch vụ làm báo cáo tài chính

Dịch vụ hoàn thuế

 Học kế toán thực hành

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn



Số lượt xem

Đang online
Tổng xem1

0988.043.053