Bậc thuế môn bài năm 2018 - 2019 mới nhất cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể như sau:
1. Bậc thuế môn bài năm 2018 - 2019 đối với doanh nghiệp:
(Theo Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính)
- Các tổ chức kinh tế nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
- Nếu DN thành lập 6 tháng đầu năm: Mức nộp thuế Môn bài là cả năm
- DN thành lập 6 tháng cuối năm( từ 01/07 về cuối năm): Nộp thuế Môn bài 1/2 năm.

- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
+ Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là vốn điều lệ.
+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư.
+ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ.
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư.
Bảng biểu bậc thuế môn bài năm 2017 đối với doanh nghiệp
|
Bậc |
Vốn đăng ký |
Mức thuế Môn bài cả năm |
|
- Bậc 1 |
Trên 10 tỷ |
3.000.000 |
|
- Bậc 2 |
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ |
2.000.000 |
|
- Bậc 3 |
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ |
1.500.000 |
|
- Bậc 4 |
Dưới 2 tỷ |
1.000.000 |
2. Bậc thuế môn bài năm 2017 đối với hộ kinh doanh cá thể
(Theo Nghị định số 75/2002/NĐ-CP của Chính phủ)
- Các trường hợp sau đây áp dụng mức thuế Môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá thể, quy định tại điểm 2 mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính:
+ Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh... trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
+ Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.
Bảng biểu bậc thuế môn bài năm 2017 đối với hộ kinh doanh cá thể
|
Bậc thuế |
Thu nhập 1 tháng |
Mức thuế cả năm |
|
1 |
Trên 1.500.000 |
1.000.000 |
|
2 |
Trên 1.000.000 đến 1.500.000 |
750.000 |
|
3 |
Trên 750.000 đến 1.000.000 |
500.000 |
|
4 |
Trên 500.000 đến 750.000 |
300.000 |
|
5 |
Trên 300.000 đến 500.000 |
100.000 |
|
6 |
Bằng hoặc thấp hơn 300.000 |
50.000 |
Đọc thêm: Cách lập tờ khai thuế môn bài mới nhất
Tin tức kế toán
Số lượt xem
| Đang online | |
| Tổng xem | 1 |