Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế toán:
 
- Phần này, các bạn phải trình bày và phân tích các chi tiết các số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán để giúp người sử dụng báo cáo tài liệu hiểu rõ hơn khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sỏ hữu.
- Đơn vị tính: Là đơn vị tính được sử dụng trong Bảng Cân đối kế toán.
- Số liệu ghi vào cột “đầu năm” được lấy từ cột “cuối năm” trong bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước.
- Số liệu ghi vào cột “cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:
           Bảng Cân đối kế toán năm nay
           Sổ kế toán tổng hợp
           Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.
bảng cân đối kế toán
- Số thự tự của thông tin chi tiết được trình bày tổng phần này được đánh số dẫn từ Bảng Cân đối kế toán tại ngày kết thúc niên độ kế toán năm trước (cột “số đầu năm”) và Bảng Cân đối kế toán tại ngày kết thúc niên độ kế toán năm nay (cột “số cuối năm”). Việc đánh giá số thứ tự cần được duy trì nhất quán từ kỳ này qua kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh.
 
01. Tiền và tương đương tiền:
- Phản ánh chi tiết từng loại tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp theo số đầu năm và số cuối năm.
- Số liệu để lên chỉ tiêu này căn cứ vào sổ chi tiết TK111, 112, 121 (chi tiết tương đương tiền).
 
02. Hàng tồn kho:
- Chỉ tiêu này phản ánh từng loại hàng tồn kho cuối năm của DN.
- Số liệu để lên chỉ tiêu này căn cứ vào số dư nợ của TK 152, 153, 154, 155, 156 và TK157 trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.
 
03. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:
- Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình theo nhóm, TSCĐ theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ trên sổ chi tiết TSCĐ.
 
04. Tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình:
- Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ vô hình theo nhóm, TSCĐ vô hình theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ trên số chi tiết TSCĐ
 
05. Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác:
- Phản ánh chi tiết tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn theo từng nội dung đầu tư.
- Số liệu để lên chỉ tiêu căn cứ trên sổ chi tiết TK121 và 221.
 
06. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:
- Phản ánh chi tiết theo từng loại thuế mà doanh nghiệp phải thực hiện trong năm.
- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ trên sổ chi tiết TK333.
 
07. Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu:
- Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hửu theo từng nội dung vốn.
- Cơ sở số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ trên sổ chi tiết các TK 411, 413, 418, 419 và 421.
 


Hãy like để nhận nhiều bài viết mới nhất - Cùng chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn