Tài sản góp vốn có được miễn lập hóa đơn không???

HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN VỚI TÀI SẢN GÓP VỐN
 
Khi hạch toán tài sản góp vốn trong trường hợp miễn lập hóa đơn kế toán lưu ý các trường hợp sau:
1, Áp dụng với cá nhân góp vốn thành lập công ty
Nợ TK 152, 156, 211
 Có TK 411
 
2, Nếu góp vốn công ty bằng tài sản cho hoạt động liên doanh, liên kết
Áp dụng với bên nhận tài sản góp vốn, căn cứ vào hồ sơ và hoàn thiện thủ tục góp vốn, ghi nhận tăng TSCĐ như sau:
Nợ TK 211
      Có TK 411
 
3, Áp dụng với bên có tài sản góp vốn
 Trường kế toán góp vốn vào công ty con, khi thưc  hiện nghiệp vụ liên doanh bằng TSCĐ hữu hình sẽ hạch toán:
Nợ TK 221, 222
Nợ TK 214
Nợ TK 811
      Có TK 211
      Có TK 711
Khoản 2 điều 36 luật doanh nghiệp 2014 đã quy định:
“Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.”
Tổ chức được quyền góp vốn bằng tài sản cần thực hiện các viêc sau:
Làm thủ tục chuyển quyền sở hữu (Trừ doanh nghiệp tư nhân), hoặc giao nhận tài sản cho công ty.
Không phải chịu lệ phí trước bạ.
 
Đọc thêm: Viết sai hóa đơn
II. LUẬT THUẾ HƯỚNG DẪN TÀI SẢN GÓP VỐN CÓ ĐƯỢC MIỄN LẬP HÓA ĐƠN KHÔNG
 
Quy định về hóa đơn áp dụng với doanh nghiệp góp vốn như sau
Bộ tài chính đã có văn bản hướng dẫn cụ thể về việc góp vốn tại mục 04, điểm 2.15, Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau: áp dụng với tài sản góp vốn và tài sản được chuyển
a) Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:
a.1. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.
a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.
b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:
b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Áp dụng theo quy đinh tại thông tư 39 áp dụng với hóa đơn của doanh nghiệp góp vốn như sau:
 
Nếu cá nhân hay tổ chức không có tài sản cá nhân để góp vốn thì không cần có hóa đơn là “chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản”
Cá nhân dùng tài sản, quyền sử dụng đất góp vốn thành lập DN tư nhân hay Văn phòng luật sư thì “không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản”
“Nếu có chứng từ chứng minh được giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá”
 Trường hợp tài sản góp vốn có được miễn lập hóa đơn không đã được quy định tại khoản 7, điều 5 theo TT 219/2013/TT-BTC:” Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau”
Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệ, tài sản dùng để góp vốn phải có biên bản gop vốn sản xuất kinh doanh và hợp đồng liên doanh, liên kết kềm theo biên bản định giá tài sản cảu tổ chức hợp pháp đủ thẩm quyền định giá, hồ sơ nguồn gốc tài sản.thì đủ điều kiện để không không cần xuất hóa đơn, và không chịu thuế GTGT.
Đối với tài sản góp vốn là giá trị quyền sử dụng đất thì phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất ở cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quy định cụ thể bạn đọc có thể tìm hiểu thêm tại:
Khoản 13 điều 4 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13
Khoản1, điều 36 luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13
Điểm b Khoản 2.15 trong phụ lục 4 kèm theo Thông tư 39/2014/TT-TBC


Hãy like để nhận nhiều bài viết mới nhất - Cùng chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn